Tài liệu họp Tổ biên tập mở rộng với các chuyên gia góp ý kiến về dự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

Triển khai thi hành Luật công chứng 2014, Bộ Tư pháp được giao chủ trì xây dựng dự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng nêu trên (dự thảo Nghị định). Để tiếp tục hoàn thiện dự thảo Nghị định, Bộ Tư pháp tổ chức cuộc họp Tổ biên tập mở rộng với các chuyên gia góp ý kiến về dự thảo Nghị định.

Chủ trì: Đồng chí Đỗ Hoàng Yến – Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp, Tổ trưởng Tổ biên tập.

Thời gian: Cả ngày thứ năm, ngày  21  tháng  năm 2014 (Bắt đầu lúc 08h45, đón tiếp đại biểu từ 08h30).

Địa điểm: Nhà khách tỉnh ủy Hải Dương, số 89, đường Bạch Đằng, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương (cạnh Phòng công chứng số 1 tỉnh Hải Dương).

Trân trọng kính mời đồng chí tham dự và phát biểu ý kiến.

> Dịch thuật công chứng > Dịch thuật công chứng nhanh > Dịch tiếng Anh

CHÍNH PHỦ

Số:       /2014/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày       tháng     năm 2014

BẢN THẢO

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng về điều kiện trụ sở của Văn phòng công chứng; chính sách ưu đãi đối với Văn phòng công chứngthành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; thủ tục chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng; thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng Văn phòng công chứng; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên; thủ tục niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản và tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, người yêu cầu công chứng, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.

Chương II

TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG

Mục 1

THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI PHÒNG CÔNG CHỨNG THÀNH

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG

Điều 3. Mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng

1. Chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng nhằm giảm đầu tư, chi phí của ngân sách nhà nước, tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hoá hoạt động công chứng.

2. Việc chuyển đổi phải bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước và công chứng viên, người lao động đang làm việc tại Phòng công chứng được chuyển đổi.

3. Việc chuyển đổi được thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, theo đúng quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, bảo đảm tiếp tục duy trì, kế thừa hoạt động công chứng.

4. Việc chuyển đổi được thực hiện theo lộ trình, phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, mức độ xã hội hóa và chất lượng hoạt động của các Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định cụ thể việc chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng.

Điều 4. Khảo sát, đánh giá Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi thành Văn phòng công chứng

Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nội vụ xây dựng Kế hoạch chuyển đổi, tiến hành khảo sát, đánh giá tình hình tài chính, tài sản, kết quả hoạt động, nguyện vọng của cán bộ, viên chức, người lao động của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi và khả năng chuyển đổi, báo cáo trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc thực hiện chuyển đổi và thành lập Ban chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng.

Điều 5. Thành lập Ban chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn công chứng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập Ban chuyển đổi giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng. Thành phần Ban chuyển đổi gồm:

a) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Trưởng ban;

b) Giám đốc Sở Tư pháp làm Phó trưởng ban;

c) Đại diện Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nội vụ, Sở Lao động thương binh và Xã hội, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm thành viên;

d) Lãnh đạo Hội công chứng làm thành viên;

đ) Lãnh đạo Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi làm thành viên.

2. Số lượng thành viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Ban chuyển đổi có Tổ giúp việc. Tổ giúp việc do Trưởng Ban chuyển đổi quyết định thành lập.

3. Ban chuyển đổi có nhiệm vụ:

a) Thông báo cho Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi về chủ trương chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng;

b) Chỉ đạo Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi xây dựng Đề án chuyển đổi.

4. Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi có nhiệm vụ:

a) Thông báo chủ trương chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng cho công chứng viên, viên chức, người lao động trong Phòng công chứng.

b) Xây dựng Đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng.

Điều 6. Nội dung chủ yếu của Đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng

          Đề án chuyển đổi gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên gọi, cơ cấu tổ chức của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi.

2. Kết quả kiểm kê, phân loại tài sản Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi hiện đang quản lý, sử dụng.

3. Tình hình tài chính; kết quả hoạt động; số lượng cán bộ, viên chức, người lao động đang làm việc tại Phòng công chứng: số lao động đủ điều kiện nghỉ hưu; số lao động có yêu cầu chuyển sang làm việc tại Văn phòng công chứng;

4. Phương án nhận chuyển đổi của các công chứng viên đang làm việc tại Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi để tham gia thành lập Văn phòng phòng công chứng (nếu có). Các công chứng viên có nhu cầu thành lập Văn phòng công chứng phải có Đề án về thành lập Văn phòng công chứng từ Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi, trong đó cam kết tiếp nhận toàn bộ người lao động hoặc phương án giải quyết phù hợp đối với người lao động của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi; cam kết kế thừa, thực hiện mọi nghĩa vụ, trách nhiệm của Phòng công chứng và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

5. Phương án bố trí, sắp xếp, sử dụng viên chức, người lao động, phương án xử lý tài sản và phương án chuyển quyền sử dụng đất sau thời điểm quyết định chấm dứt hoạt động Phòng công chứng để chuyển đổi thành Văn phòng công chứng và giải quyết chế độ cho người lao động nghỉ việc, thôi việc theo quy định hiện hành; những vấn đề cần xử lý.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng

Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị chuyển đổi gửi Ban chuyển đổi. Hồ sơ đề nghị chuyển đổi gồm có:

a) Quyết định thực hiện chuyển đổi của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng;

c) Hồ sơ pháp lý về thành lập Phòng công chứng;

d) Hồ sơ pháp lý về tài sản của Phòng công chứng (bao gồm cả diện tích đất được giao hoặc được thuê);

đ) Hồ sơ công việc;

e) Hồ sơ về các công trình đầu tư xây dựng;

g) Báo cáo tài chính.

Điều 8. Phê huyệt Đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng

Ban chuyển đổi có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ đề nghị chuyển đổi, trường hợp đủ điều kiện chuyển đổi thì Ban chuyển đổi tổ chức định giá tài sản theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản nhà nước, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án và giá trị tài sản để thực hiện.

Điều 9. Thành lập Văn phòng công chứng sau chuyển đổi

          1. Văn phòng công chứng được thành lập do các công chứng viên của Phòng công chứng nhận chuyển đổi đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trong Đề án đề nghị chuyển đổi phải có hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 23 Luật công chứng gửi Ban chuyển   đổi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

2. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị chuyển đổi không có phương án công chứng viên của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi nhận chuyển đổi thì Ban chuyển đổi thông báo để các công chứng viên khác tham gia thành lập Văn phòng công chứng. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 23 Luật công chứng gửi Ban chuyển đổi, trong đó cam kết tiếp nhận toàn bộ người lao động hoặc phương án giải quyết phù hợp đối với người lao động của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi; cam kết kế thừa, thực hiện mọi nghĩa vụ, trách nhiệm của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp có nhiều hồ sơ nhận chuyển đổi thì Ban chuyển đổi xét duyệt hồ sơ theo tiêu chí xét duyệt hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Điều 10. Quyết định chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chấm dứt hoạt động của Phòng công chứng và đồng thời quyết định thành lập Văn phòng công chứng. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

          Điều 11. Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứngđược thành lập do chuyển đổi từ Phòng công chứng

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thành lập, Văn phòng công chứng được thành lập do chuyển đổi từ Phòng công chứng thực hiện đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp theo quy định tại Điều 23, Điều 25, Điều 26 Luật công chứng.

Mục 2

THỦ TỤC HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHUYỂN NHƯỢNG

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG

Điều 12. Hợp nhất Văn phòng công chứng

1. Văn phòng công chứnghợp nhất nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đặt trụ sở. Hồ sơ hợp nhất Văn phòng công chứng được gửi trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Tư pháp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đặt trụ sở.

2. Hồ sơ hợp nhấtgồm:

a) Giấy đề nghị hợp nhất Văn phòng công chứng;

b) Đề án về việc hợp nhất Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ lý do hợp nhất, dự kiến thời gian hợp nhất, báo cáo tình hình tài chính, báo cáo thuế các Văn phòng công chứng bị hợp nhất tính đến ngày đề nghị hợp nhất, dự kiến về tổ chức, tên gọi, địa điểm đặt trụ sở, nhân sự, các điều kiện vật chất và các nội dung khác;

c) Biên bản kiểm kê các hồ sơ công chứng của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất;

d) Biên bản kiểm kê tài sản hiện có của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất;

đ) Văn bản thỏa thuận hợp nhất có chữ ký đầy đủ của các công chứng viên hợp danh các Văn phòng công chứng bị hợp nhất, trong đó nêu rõ vềphương ánchuyển tài sản; phương án sử dụng lao động; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất;

e) Bản sao Quyết định bổ nhiệm công chứng viên là công chứng viên hợp danh của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất;

g) Bản chính Quyết định thành lập và Giấy đăng ký hoạt động của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép hợp nhất, Văn phòng công chứng hợp nhất phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp địa phương nơi cho phép hợp nhất. Khi đăng ký hoạt động phải có đơn đăng ký hoạt động, bản sao có chứng thực quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng và giấy tờ chứng minh về trụ sở ở địa phương nơi cho phép hợp nhất.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng hợp nhất, đồng thời thực hiện việc xóa tên các Văn phòng công chứng bị hợp nhất khỏi danh sách đăng ký hoạt động.Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

6. Trong thời gian làm thủ tục hợp nhất và đăng ký hoạt động, các Văn phòng công chứng vẫn được tiếp tục hoạt động. Văn phòng công chứng hợp nhất được hoạt động kể từ ngày được Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động, kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, chịu trách nhiệm về toàn bộ các khoản nợ chưa thanh toán, các yêu cầu công chứng đang thực hiện, hợp đồng lao động đã ký với công chứng viên, người lao động khác và các nghĩa vụ tài sản khác của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất và có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ, tài liệu công chứng của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất.

7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng hợp nhất, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, Công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi Văn phòng công chứng hợp nhất đặt trụ sở.

8. Các Văn phòng công chứng bị hợp nhất chấm dứt hoạt động kể từ khi Văn phòng công chứng hợp nhất được cấp Giấy đăng ký hoạt động.

Điều 13. Sáp nhập Văn phòng công chứng

1. Văn phòng công chứng nhận sáp nhập nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đặt trụ sở. Hồ sơ sáp nhập Văn phòng công chứng được gửi trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Tư pháp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứngđặt trụ sở.

2. Hồ sơ sáp nhậpgồm:

a) Giấy đề nghị sáp nhập Văn phòng công chứng;

b) Đề án về việc sáp nhập Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ lý do sáp nhập, dự kiến thời gian sáp nhập, báo cáo tình hình tài chính, báo cáo thuế của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập và Văn phòng công chứng bị sáp nhập tính đến ngày đề nghị sáp nhập, dự kiến về tổ chức, tên gọi, địa điểm đặt trụ sở, nhân sự, các điều kiện vật chất và các nội dung khác;

c) Biên bản kiểm kê các hồ sơ công chứng của Văn phòng công chứng bị sáp nhập;

d) Biên bản kiểm kê tài sản hiện có của Văn phòng công chứng bị sáp nhập;

đ) Văn bản thỏa thuậnsáp nhập có chữ ký của đầy đủ của các công chứng viên hợp danh Văn phòng công chứng nhận sáp nhập và Văn phòng công chứng bị sáp nhập, trong đó nêu rõ về phương ánchuyển tài sản; phương án sử dụng lao động; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của Văn phòng công chứng bị sáp nhập;

e) Bản sao Quyết định bổ nhiệm công chứng viên là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập và Văn phòng công chứng bị sáp nhập;

g) Bản chính Quyết định thành lập và Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập vàVăn phòng công chứng bịsáp nhập.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép sáp nhập Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép sáp nhập Văn phòng công chứng. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép sáp nhập, Văn phòng công chứng nhận sáp nhập phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp địa phương nơi cho phép sáp nhập. Khi đăng ký hoạt động phải có đơn đăng ký hoạt động, bản sao có chứng thực quyết định cho phép sáp nhập Văn phòng công chứng và giấy tờ chứng minh về trụ sở ở địa phương nơi cho phép sáp nhập.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng nhận sáp nhập, đồng thời thực hiện việc xóa tên Văn phòng công chứng bị sáp nhập khỏi danh sách đăng ký hoạt động.Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

6. Trong thời gian làm thủ tục sáp nhập và đăng ký hoạt động, các Văn phòng công chứng vẫn được tiếp tục hoạt động. Văn phòng công chứng nhận sáp nhập được hoạt động kể từ ngày được Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động, kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ chịu trách nhiệm về toàn bộ các khoản nợ chưa thanh toán, các yêu cầu công chứng đang thực hiện, hợp đồng lao động đã ký với công chứng viên, người lao động khác và các nghĩa vụ tài sản khác của Văn phòng công chứng bị sáp nhập và có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ, tài liệu công chứng của Văn phòng công chứng bị sáp nhập.

7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng sáp nhập, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, Công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi Văn phòng công chứng sáp nhập đặt trụ sở.

8. Văn phòng công chứng bị sáp nhập chấm dứt hoạt động kể từ khi Văn phòng công chứng nhận sáp nhập được cấp Giấy đăng ký hoạt động.

Điều 14. Thủ tục chuyển nhượng Văn phòng công chứng

Việc chuyển nhượng Văn phòng công chứng quy định tại Điều 29 Luật công chứng được thực hiện như sau:

1. Công chứng viên có nhu cầu chuyển nhượng Văn phòng công chứng nộp 02 (hai) bộ hồ sơ xin chuyển nhượng Văn phòng công chứng tại Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đặt trụ sở. Hồ sơ gồm có:

a) Dự thảo văn bản chuyển nhượng Văn phòng công chứng;

b) Văn bản cam kết đồng ý, tự nguyện chuyển nhượng của các công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng chuyển nhượng;

c) Giấy cam kết của công chứng viên nhận chuyển nhượng về việc hành nghề tại Văn phòng công chứng mà mình nhận chuyển nhượng, về việc kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Văn phòng công chứng chuyển nhượng;

d) Biên bản kiểm kê các hồ sơ công chứng của Văn phòng công chứng chuyển nhượng;

đ) Quyết định bổ nhiệm công chứng viên và giấy tờ chứng minh nơi đăng ký thường trú của công chứng viên nhận chuyển nhượng;

e) Giấy tờ chứng minh công chứng viên nhận chuyển nhượng Văn phòng công chứng đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên dự kiến là Trưởng Văn phòng công chứng;

g) Báo cáo tài chính, báo cáo thuế của Văn phòng công chứng chuyển nhượng;

h) Biên bản kiểm kê tài sản hiện có của Văn phòng công chứng chuyển nhượng;

i) Hợp đồng thuê trụ sở của Văn phòng công chứng nhận chuyển nhượng.

2. Các giấy tờ trong hồ sơ là bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu, trong trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Tư pháp; các giấy tờ nói trên phải là bản sao có chứng thực trong trường hợp hồ sơ được nộp thông qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do; người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do; người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

4. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng, các bên phải hoàn tất việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng công chứng, nộp thuế theo quy định và thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp, kèm theo bản sao có chứng thực hợp đồng chuyển nhượng đã ký kết cùng với giấy tờ chứng minh việc đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với cơ quan thuế.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ nêu trên, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng đã được chuyển nhượng.

5. Văn phòng công chứng đã được chuyển nhượng được hoạt động kể từ ngày Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động.

6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng đã được chuyển nhượng, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, Công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi Văn phòng công chứng đặt trụ sở.

Mục 3

MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, ĐIỀU KIỆN VỀ TRỤ SỞ CỦA VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG, NIÊM YẾT THỤ LÝ CÔNG CHỨNG VĂN BẢN THOẢ THUẬN PHÂN CHIA, KHAI NHẬN DI SẢN

Điều 15. Chính sách ưu đãi đối với Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn

Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế sử dụng đất, tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

Điều 16. Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng

1. Văn phòng công chứng phải có trụ sở riêng với địa chỉ cụ thể, có nơi làm việc cho công chứng viên, nhân viên, phòng tiếp người yêu cầu công chứng và kho lưu trữ hồ sơ công chứng.

2. Công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng chỉ phải nộp các giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại Khoản 1 Điều này khi đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.

3. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng khi thực hiện đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng.

Điều 17. Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản

1. Tổ chức hành nghề công chứng thụ lý việc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản,văn bản khai nhận di sản phải thực hiện niêm yết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản. Trong trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

2. Đối với di sản ở nhiều địa phương thì việc niêm yết được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn hoặc nơi có di sản của người để lại di sản có các di sản đó.

a) Di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ là bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo hướng dẫn nêu trên; nếu không xác định được cả hai nơi này thì niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản;

b) Di sản chỉ là động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.

3. Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sảnvới người để lại di sản; danh mục di sản. Cuối bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản; bỏ sót di sản; di sản không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Hết thời hạn niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức hành nghề công chứng biết kết quả niêm yết.

Chương III

BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP

CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Điều 18. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm

1. Tổ chức hành nghề công chứng phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên đang hành nghề tại tổ chức mình theo quy định tại Nghị định này và quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên do Bộ Tài chính quy định.

2. Nguồn kinh phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của Phòng công chứng được trích từ quỹ phát triển sự nghiệp của Phòng công chứng theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Doanh nghiệp bảo hiểm được quyền chủ động bán bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên dưới các hình thức sau:

a) Trực tiếp;

b) Thông qua đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm.

Điều 19. Phạm vi bảo hiểm

Phạm vi bảo hiểm bao gồm thiệt hại đối với người yêu cầu công chứng, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hợp đồng, giao dịch đã được công chứng.

Điều 20. Giấy chứng nhận bảo hiểm

1. Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên (sau đây gọi là giấy chứng nhận bảo hiểm) là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp giữa công chứng viên với doanh nghiệp bảo hiểm.

2. Khi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên, công chứng viên được doanh nghiệp bảo hiểm cấp giấy chứng nhận bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ cấp giấy chứng nhận bảo hiểm cho công chứng viên khi tổ chức hành nghề công chứng đã đóng đủ phí bảo hiểm cho công chứng viên thuộc tổ chức mình.

Điều 21. Phí bảo hiểm

1. Phí bảo hiểm là khoản tiền mà tổ chức hành nghề công chứng phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên thuộc tổ chức mình.

2. Bộ Tài chính quy định mức phí bảo hiểm tối thiểu cho trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên.

Điều 22. Thời hạn và hiệu lực bảo hiểm

Thời hạn ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm theo thỏa thuận nhưng tối thiểu là 01 năm. Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo thời hạn ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.

Điều 23. Xác định thiệt hại và bồi thường

1. Khi xảy ra thiệt hại, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền phải phối hợp chặt chẽ với tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên, bên bị thiệt hại hoặc người đại diện hợp pháp của bên bị thiệt hại và các bên có liên quan thực hiện việc xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại.

2. Trường hợp các bên không thống nhất về nguyên nhân và mức độ thiệt hại thì một trong các bên được yêu cầu Tòa án giải quyết. Bản án, hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật là căn cứ để doanh nghiệp bảo hiểm xác định mức bồi thường.

Điều 24. Loại trừ bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm không chi trả bảo hiểm và bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau đây:

1. Công chứng viên vi phạm nguyên tắc, trình tự, thủ tục công chứng.

2. Công chứng viên vi phạm một trong các quy định tại Khoản 1 Điều 7 Luật công chứng trừ quy định tại điểm a, điểm h, điểm i, điểm l.

Điều 25. Nguyên tắc chi trả bảo hiểm và bồi thường

1. Khi thiệt hại xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm phải chi trả bảo hiểm và bồi thường cho công chứng viên số tiền mà tổ chức hành nghề công chứng đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho bên bị thiệt hại trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm.

2. Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng ngay những chi phí cần thiết và hợp lý trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm nhằm khắc phục hậu quả thiệt hại.

3. Mức chi trả bảo hiểm và bồi thường được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của công chứng viên.

Điều 26. Hồ sơ chi trả bảo hiểm và bồi thường

1. Hồ sơ chi trả bảo hiểm và bồi thường do doanh nghiệp bảo hiểm lập bao gồm các tài liệu sau:

a) Các giấy tờ chứng minh thiệt hại;

b) Tài liệu liên quan của cơ quan có thẩm quyền về thiệt hại.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên có trách nhiệm thu thập, cung cấp các tài liệu liên quan trong hồ sơ chi trả bảo hiểm và bồi thường.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể hồ sơ chi trả bảo hiểm và bồi thường.

Điều 27. Thời hạn yêu cầu chi trả bảo hiểm và bồi thường

1. Thời hạn yêu cầu chi trả bảo hiểm và bồi thường của công chứng viên là 01 năm kể từ ngày xảy ra thiệt hại, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

2. Trong trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn thì thời hạn chi trả bảo hiểm và bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ chi trả bảo hiểm và bồi thường trách nhiệm của công chứng viên và không quá 30 ngày trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ.

3. Trường hợp từ chối chi trả bảo hiểm và bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho công chứng viên biết lý do từ chối trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu chi trả bảo hiểm và bồi thường bảo hiểm.

Chương IV

TỔ CHỨC XÃ HỘI – NGHỀ NGHIỆP CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Mục 1

NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA

TỔ CHỨC XÃ HỘI – NGHỀ NGHIỆP CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Điều 28. Chức năng, nhiệm vụ của Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên

Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên được thành lập với tôn chỉ mục đích đại diện và bảo về quyền, lợi ích hợp pháp của các công chứng viên là thành viên, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật công chứng, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và Điều lệ hoạt động của Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên.

Điều 29. Tổ chức, Điều lệ hoạt động của Tổ chức xã hội – nghề nghệp của công chứng viên

1. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng gồm có:

a) Hội công chứng được thành lập tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi có đủ điều kiện theo quy định. Thành viên của Hội công chứng là các công chứng viên.

b) Tổ chức công chứng toàn quốc thành lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Thành viên của Tổ chức công chứng toàn quốc là các công chứng viên và Hội công chứng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Điều lệ Tổ chức công chứng toàn quốc quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên; mối quan hệ giữa các công chứng viên với Hội công chứng, Tổ chức công chứng toàn quốc; giữa các Hội công chứng với Tổ chức công chứng toàn quốc.

Trong khi chưa có Điều lệ Tổ chức công chứng toàn quốc, mỗi Hội công chứng ban hành Điều lệ riêng cho mình theo Điều lệ Mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.

Mục 2

HỘI CÔNG CHỨNG

Điều 30. Thành lập Hội công chứng

1. Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có từ 03 (ba) công chứng viên trở lên thì Sở Tư pháp dự kiến và Quyết định công nhận Ban vận động thành lập Hội công chứng. Ban vận động xây dựng Đề án thành lập Hội, báo cáo Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Hội công chứng. Đề án nêu rõ về sự cần thiết thành lập, số lượng công chứng viên hiện có, dự kiến về tổ chức, nhân sự, tên gọi Hội công chứng.

2. Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ đề nghị thành lập Hội công chứng sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Nội vụ.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cho phép thành lập Hội công chứng.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định cho phép thành lập, Hội công chứng phải tiến hành Đại hội.

Điều 31. Tổ chức và hoạt động của Hội công chứng

Hội công chứng được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự quản, bình đẳng, công khai, minh bạch, phi lợi nhuận; phí hoạt động của Hội công chứng do các Hội viên đóng góp và từ các nguồn thu hợp pháp phù hợp với tôn chỉ mục đích và quy định của pháp luật. Hoạt động của Hội công chứng chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và sự hướng dẫn của Tổ chức công chứng toàn quốc; tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Hội công chứng.

Điều 32. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội công chứng

1. Hội công chứng có các nhiệm vụ sau đây:

a) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 của Luật công chứng;

b) Tập hợp, đoàn kết, phát triển Hội viên, duy trì hoạt động đúng tôn chỉ, mục đích, phạm vi, chất lượng, hiệu quả;

c) Tổ chức trao đổi thông tin, kinh nghiệm nghề nghiệp giữa các Hội viên. Tổ chức lấy ý kiến của Hội viên để phản ánh, kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chính sách, pháp luật có liên quan đến hoạt động công chứng nhằm phát triển nghề công chứng;

d) Sơ kết, tổng kết hoạt động của Hội;

đ) Thành lập Quỹ bồi thường thiệt hại của các Hội viên trong phạm vi Hội mình để giúp đỡ việc bồi thường thiệt hại do lỗi của Hội viên khi hành nghề công chứng trong trường hợp bảo hiểm nghề nghiệp của Hội viên không đủ bồi thường;

e) Sử dụng kinh phí của Hội đúng mục đích, công khai, minh bạch, đúng pháp luật và quy định của Điều lệ Hội;

g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền của Hội;

h) Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật;

i) Báo cáo Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các nghị quyết, quyết định, kết quả hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật và khi được yêu cầu;

k) Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội công chứng.

2. Hội công chứng có các quyền hạn sau đây:

a) Đại diện cho Hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Hội;

b) Có ý kiến với Sở Tư pháp trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm công chứng viên;thành lập, chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng, giải thể Phòng công chứng; cho phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng; xác định tư cách thành viên Hội công chứng khi đề nghị thành lập và đăng ký hoạt động Văn phòng công chứngtrong phạm vi của Hội.

c) Được cung cấp thông tin, tài liệu hợp pháp về cơ chế, chính sách, pháp luật có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội;

d) Tham gia góp ý, xây dựng chủ trương, chính sách, pháp luật, nghiên cứu khoa học pháp lý, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung và pháp luật về công chứng nói riêng;

đ) Tham gia hoạt động hợp tác về công chứng ở trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật;

e) Quản lý và sử dụng phí Hội công chứng do các Hội viên đóng góp, các nguồn thu hợp pháp phù hợp với tôn chỉ mục đích và quy định của pháp luật;

g) Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Hội.

Điều 33. Phê chuẩn kết quả Đại hội Hội công chứng

1. Nội dung phê chuẩn kết quả Đại hội Hội công chứng bao gồm:

a) Kết quả bầu Ban Lãnh đạo, Chủ tịch Hội công chứng;

b) Nghị quyết Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội để bãi nhiệm và bầu mới hoặc bầu thay thế Chủ tịch, bầu bổ sung thành viên Ban Lãnh đạo của Hội công chứng.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc Đại hội, Ban Lãnh đạo Hội công chứng phải gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả Đại hội, kèm theo biên bản bầu cử, danh sách trích ngang của Chủ tịch, các thành viên Ban Lãnh đạo của Hội công chứng, Nghị quyết Đại hội.

3. Kết quả bầu cử bị từ chối phê chuẩn trong các trường hợp sau đây:

a) Quy trình, thủ tục bầu cử không bảo đảm tính hợp lệ, dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật, Điều lệ Tổ chức công chứng toàn quốc;

b) Chức danh Lãnh đạo được bầu không đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Điều lệ Tổ chức công chứng toàn quốc.

4. Nghị quyết Đại hội bị từ chối phê chuẩn trong các trường hợp sau đây:

a) Có nội dung trái với quy định của Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ Tổ chức công chứng toàn quốc;

b) Quy trình, thủ tục thông qua Nghị quyết không bảo đảm tính hợp lệ, dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật, Điều lệ Tổ chức công chứng toàn quốc.

5. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo về việc từ chối phê chuẩn kết quả Đại hội, Ban Lãnh đạo Hội công chứng phải tổ chức Đại hội lại để thực hiện việc bầu cử, việc thông qua, sửa đổi Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Tổ chức công chứng toàn quốc.

6. Trong trường hợp tổ chức Đại hội để bãi nhiệm và bầu mới hoặc bầu thay thế Chủ tịch, bầu bổ sung thành viên Ban Lãnh đạo Hội công chứng thì Hội công chứng thực hiện việc báo cáo kết quả Đại hội theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 34. Chế độ báo cáo, gửi các quy định, quyết định, nghị quyết của Hội công chứng

1. Hàng năm, Hội công chứng có trách nhiệm gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổ chức công chứng toàn quốc, đồng gửi Sở Tư pháp báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động của Hội công chứng. Thời hạn, kỳ báo cáo thực hiện theo quy định của Bộ Tư pháp.

Ngoài việc báo cáo theo định kỳ hàng năm, Hội công chứng báo cáo theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Tổ chức công chứng toàn quốc.

2. Ban Lãnh đạo Hội công chứng có trách nhiệm gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổ chức công chứng toàn quốc quy định, quyết định, nghị quyết của Hội công chứng trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 35. Giải thể Hội công chứng

1. Hội công chứng bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Không tổ chức Đại hội theo quy định;

b) Hoạt động của Hội công chứng vi phạm nghiêm trọng pháp luật, Điều lệ Tổ chức công chứng toàn quốc, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thể Hội công chứng trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Chủ tịch Tổ chức công chứng toàn quốc.

Mục 3

TỔ CHỨC CÔNG CHỨNG TOÀN QUỐC

Điều 36. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ chức công chứng toàn quốc

1. Đại diện cho các Hội công chứng Việt Nam trong quan hệ với Liên minh công chứng quốc tế, các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chức công chứng toàn quốc.

2. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các công chứng viên, Hội công chứng là thành viên của Tổ chức công chứng toàn quốc ở trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật và của Điều lệ Tổ chức công chứng toàn quốc.

3. Ban hành, giám sát việc tuân theo Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.

4. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy chế tập sự hành nghề công chứng.

5. Tham gia đào tạo nghề công chứng; bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng hành nghề cho công chứng viên theo quy định.

6. Tổng kết, trao đổi kinh nghiệm hành nghề công chứng trong cả nước.

7. Kiểm tra tổ chức, hoạt động của Hội công chứng về việc thực hiện Điều lệ của Tổ chức công chứng toàn quốc.

8. Tập hợp, phản ánh tâm tư, nguyện vọng, ý kiến đóng góp, kiến nghị của công chứng viên, Hội công chứng các nội dung liên quan đến công chứng với các cơ quan, tổ chức.

9. Tham gia xây dựng pháp luật, nghiên cứu khoa học pháp lý, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

10. Hợp tác quốc tế về công chứng và hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật.

11. Quản lý, sử dụng tài sản của Tổ chức công chứng toàn quốc theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Tổ chức công chứng toàn quốc.

12. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và của Điều lệ Tổ chức công chứng toàn quốc.

Điều 37. Phê duyệt Điều lệ Tổ chức công chứng toàn quốc

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày Điều lệ Tổ chức công chứng toàn quốc được thông qua, Tổ chức công chứng toàn quốc gửi Bộ Tư pháp hồ sơ đề nghị phê duyệt Điều lệ. Hồ sơ gồm có:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt Điều lệ;

b) Điều lệ và biên bản thông qua Điều lệ;

c) Báo cáo kết quả Đại hội; kết quả bầu Ban Thường trực, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Tổ chức công chứng toàn quốc;

d) Nghị quyết Đại hội.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định phê duyệt Điều lệ Tổ chức công chứng toàn quốc sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Điều lệ Tổ chức công chứng toàn quốc bị từ chối phê duyệt trong các trường hợp sau đây:

a) Có nội dung trái với quy định của Hiến pháp, Luật công chứng, các luật, bộ luật, pháp lệnh có liên quan và Nghị định này;

b) Quy trình, thủ tục thông qua Điều lệ không bảo đảm tính hợp lệ, dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật.

4. Trong trường hợp Tổ chức công chứng toàn quốc bị từ chối phê duyệt thì Ban Thường trực Tổ chức công chứng toàn quốc phải tổ chức thực hiện việc sửa đổi nội dung Điều lệ và tổ chức lại Đại hội để thông qua Điều lệ theo đúng quy định của pháp luật.

5. Khi có sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ Tổ chức công chứng toàn quốc thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày Điều lệ sửa đổi, bổ sung được thông qua, Ban Thường trực Tổ chức công chứng toàn quốc gửi Bộ Tư pháp văn bản đề nghị kèm theo Điều lệ sửa đổi, bổ sung; biên bản thông qua Điều lệ sửa đổi, bổ sung, Nghị quyết Đại hội.

Việc phê duyệt Điều lệ sửa đổi, bổ sung được thực hiện theo quy định của Điều này.

Điều 38. Chế độ báo cáo, gửi các quy định, quyết định, nghị quyết của Tổ chức công chứng toàn quốc

1. Hàng năm, Tổ chức công chứng toàn quốccó trách nhiệm gửi Bộ Tư pháp báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động của công chứng viên, Hội công chứng trong phạm vi toàn quốc và Tổ chức công chứng toàn quốc. Thời hạn, kỳ báo cáo thực hiện theo quy định của Bộ Tư pháp.

Ngoài việc báo cáo theo định kỳ hàng năm, Tổ chức công chứng toàn quốc báo cáo kết quả Đại hội nhiệm kỳ; báo cáo khác theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.

2. Tổ chức công chứng toàn quốc có trách nhiệm gửi Bộ Tư pháp các quy định, quyết định, nghị quyết của Tổ chức công chứng toàn quốc trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

          Điều 39. Chuyển giao việc chứng thực hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân cấp xã, cấp huyện sang tổ chức hành nghề công chứng

          1. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuyển giao việc chứng thực hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện sang tổ chức hành nghề công chứng thì tiếp tục triển khai thực hiện việc chuyển giao đó.

2. Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa có quyết định chuyển giao thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế, quyết định chuyển giao việc chứng thực hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện sang tổ chức hành nghề công chứng. Đối với những địa bàn cấp huyện chưa có quyết định chuyển giao thì cá nhân, tổ chức tham gia hợp đồng, giao dịch có quyền lựa chọn công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định.

          Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp

          Hội công chứngcủa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngđã được thành lập và hoạt độngtrước ngày Luật công chứng 2014 có hiệu lựcđược tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Luật công chứng và Nghị định này.

          Điều 41. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ….. tháng …… năm 2015.

2. Nghị định số 04/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 42. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:– Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

– VP BCĐ TW về phòng chống tham nhũng;

– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

– Văn phòng Quốc hội;

– Tòa án nhân dân Tối cao;

– Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao;

– Kiểm toán Nhà nước;

– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

– VPCP: BTCN, các PCN, cổng thông tin điện tử, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

– Lưu: Văn thư, PL(3b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng

 

Tài liệu họp Tổ biên tập mở rộng với các chuyên gia góp ý kiến về dự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.
Đánh giá bài viết!

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất!
CÔNG TY DỊCH THUẬT PHÚ NGỌC VIỆT
DỊCH THUẬT VÀ CÔNG CHỨNG NHANH TRONG NGÀY
217/2A1 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.17, Q. Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: 028 2253 7444 | 028 2253 7446 | Di động: 0968 541 130

Email: pnvt04@gmail.com ; pnvt15@gmail.com

Than phiền và góp ý: pnvtvn@gmail.com; Di động: 098 315 8979

Bình luận